Tổng đài tư vấn: 1900 6665

UY TÍN

Uy tín là lòng tin

CHUYÊN NGHIỆP

Chuyên nghiệp sẽ giỏi hơn

HIỆU QUẢ

Hiệu quả để thành công
luat su hung
"Có thể ai cũng biết luật, nhưng không phải ai cũng biết vận dụng luật. Người học luật học cách vận dụng đúng luật. Còn các luật sư vận dụng luật một cách khôn khéo nhất "

Luật sư Nguyễn Kiều Hưng

(Luật sư có mặt trong các vụ án nóng)

Slide background
Slide background
Slide background
Slide background
Slide background

Số định danh và thẻ căn cước

Chào các vị luật sư Hãng Luật giải phóng. Tôi là Nguyễn Chung Kiên. Hiện nay đang sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Tôi có một con trai hiện nay 15 tuổi và tôi muốn làm thủ tục để nó được cấp thẻ căn cước công dân. Tôi có tìm hiểu trên mạng thì độ tuổi của nó đã được làm thẻ căn cước. Tuy nhiên, số thẻ lại là số định danh của nó. Tôi có tìm lại trong các giấy tờ khai sinh của nó thì thấy nó chưa được cấp số định danh. Cho hỏi luật sư, trường hợp này thì con trai tôi có được cấp thẻ căn cước hay không? Tôi xin cám ơn.

Số định danh và thẻ căn cước

Số định danh và thẻ căn cước

Dưới đây là phần tư vấn của luật sư.

Chào bạn!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về thắc mắc của bạn chúng tôi sẽ giải đáp như sau:

Đúng như lừi bạn nói, con trai bạn đã đủ tuổi đượclàm thẻ căn cước. Theo quy định tại Điều 19 Luật căn cước công dân 2014 thì:

“ 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.”

Con trai bạn chưa được cấp số định danh cá nhân. Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật căn cước công dân thì:

“Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú

1. Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này và các thông tin dưới đây để cấp số định danh cá nhân:

a) Nơi thường trú;

b) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.

2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.”

Như vậy, con trai bạn vân được làm thẻ căn cước bình thường. Khi làm thủ tục này, bên phía cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm thu thập và chuyển thông tin dữ liệu cho cơ quan quản lý dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ công an. Họ sẽ kiểm tra thông tin và cấp và chuyển số định danh cho cơ quan cấp thẻ căn cước công dân để cơ quan này làm thẻ căn cước cho con bạn.

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Ban Biên Tập

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email lgp@lgp.vn hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.


ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!