Hợp đồng trọn gói trong xây dựng: Giá và phương thức thanh toán được áp dụng

Quy định của pháp luật về hợp đồng trọn gói như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 140 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2020, hợp đồng trọn gói là một loại hợp đồng xây dựng được phân chia theo hình thức giá hợp đồng áp dụng. 

Hợp đồng trọn gói trong xây dựng: Giá và phương thức thanh toán được áp dụng
Hợp đồng trọn gói trong xây dựng: Giá và phương thức thanh toán được áp dụng

Giá của hợp đồng trọn gói được quy định ra sao?

Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện. Điểm a khoản 5 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng giá đối với hợp đồng trọn gói như sau:

Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng

Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng trọn gói:

Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói.

Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.”

Dựa trên quy định này, giá hợp đồng trọn gói được áp dụng khi đã xác định rõ khối lượng, đơn giá công việc hoặc các bên có đủ năng lực để xác định giá hợp đồng dù chưa xác định đầy đủ khối lượng, đơn giá. Khi áp dụng loại hợp đồng này, giá gói thầu và giá hợp đồng phải bao gồm các yếu tố rủi ro như biến động khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện; mỗi bên tự chịu trách nhiệm đối với phần rủi ro của mình.

Việc thanh toán hợp đồng trọn gói như thế nào?

Khoản 4 Điều 144 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2020 quy định rằng:

“Điều 144. Thanh toán hợp đồng xây dựng

Đối với hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.”

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 19 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP có hướng dẫn về thanh toán hợp đồng trọn gói theo sau:

Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng

Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.”

Như vậy, đối với hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng, giá công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc tương ứng với từng giai đoạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thanh toán, không yêu cầu xác nhận chi tiết khối lượng công việc hoàn thành.

Trên đây là một số thông tin về vấn đề pháp lý liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật TNHH Hãng Luật Giải Phóng qua Hotline 1900 6665 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ.

Quý khách cũng có thể liên hệ trực tiếp tại địa chỉ: 100 Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận (Phú Nhuận), TP.HCM hoặc qua email: lgp@lgp.vn. 

(Nội dung được cung cấp nhằm chia sẻ thông tin và góc nhìn pháp lý mang tính khái quát, hỗ trợ người đọc tiếp cận các quy định hiện hành. Bài viết không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Do hệ thống pháp luật có thể thay đổi theo từng thời điểm và việc áp dụng phụ thuộc vào từng tình huống thực tế, Quý khách nên trao đổi trực tiếp với luật sư hoặc chuyên gia có chuyên môn để được hướng dẫn phù hợp).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điệnChat Zalo