Điều kiện kinh doanh dịch vụ bất động sản trong năm 2026 là gì?

Kinh doanh dịch vụ bất động sản là gì?

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 như sau:

“ 1. Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản.

  1. Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm kinh doanh các dịch vụ: sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.”
Muốn kinh doanh dịch vụ bất động sản cần chuẩn bị những gì? Quy định của pháp luật về điều kiện để kinh doanh bất động sản trong năm 2026 như thế nào?
Muốn kinh doanh dịch vụ bất động sản cần chuẩn bị những gì? Quy định của pháp luật về điều kiện để kinh doanh bất động sản trong năm 2026 như thế nào?

Theo đó, pháp luật không quy định khái niệm cụ thể của việc kinh doanh dịch vụ bất động sản. Tuy nhiên, có thể hiểu kinh doanh dịch vụ bất động sản là một hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận của việc kinh doanh bất động sản bằng việc kinh doanh các dịch vụ như: 

  • Sàn giao dịch bất động sản.
  • Môi giới bất động sản
  • Tư vấn bất động sản
  • Quản lý bất động sản

Điều kiện kinh doanh dịch vụ bất động sản là gì?

Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định rằng:

“. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  2. a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  3. b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
  4. c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
  5. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  6. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật này nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Luật này.
  7. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.
  8. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.” 

Theo quy định này, tổ chức, cá nhân buộc phải thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì mới đáp ứng đủ điều kiện để có thể kinh doanh dịch vụ bất động sản. 

Nội dung hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản gồm những gì?

Khoản 4 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

“4. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:

  1. a) Tên, địa chỉ của các bên;
  2. b) Đối tượng và nội dung dịch vụ;
  3. c) Yêu cầu và kết quả dịch vụ;
  4. d) Thời hạn thực hiện dịch vụ;

đ) Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;

  1. e) Phương thức và thời hạn thanh toán;
  2. g) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  3. h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
  4. i) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”

Dựa trên quy định này, một hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản chủ yếu phải có các nội dung chính như sau:

  •  Thông tin của các bên ký kết hợp đồng;
  • Đối tượng và nội dung dịch vụ;
  • Yêu cầu và kết quả dịch vụ;
  • Thời hạn thực hiện dịch vụ;
  • Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;
  • Phương thức và thời hạn thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ký kết hợp đồng;
  • Trình tự, cách thức giải quyết tranh chấp;
  • Hiệu lực của hợp đồng.

Trên đây là thông tin về vấn đề kinh doanh dịch vụ bất động sản trong năm 2026, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật TNHH Hãng Luật Giải Phóng qua Hotline 1900 6665 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ.

Quý khách cũng có thể liên hệ trực tiếp tại địa chỉ: 100 Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận (Phú Nhuận), TP.HCM hoặc qua email: lgp@lgp.vn. 

(Nội dung được cung cấp nhằm chia sẻ thông tin và góc nhìn pháp lý mang tính khái quát, hỗ trợ người đọc tiếp cận các quy định hiện hành. Bài viết không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Do hệ thống pháp luật có thể thay đổi theo từng thời điểm và việc áp dụng phụ thuộc vào từng tình huống thực tế, Quý khách nên trao đổi trực tiếp với luật sư hoặc chuyên gia có chuyên môn để được hướng dẫn phù hợp).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điệnChat Zalo