Quy định về người lao động cao tuổi theo Bộ luật Lao động: Quyền lợi và lưu ý

Người lao động cao tuổi đang ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động tại Việt Nam. Nhiều người sau khi nghỉ hưu vẫn muốn tiếp tục làm việc để duy trì thu nhập và cống hiến kinh nghiệm. Tuy nhiên, doanh nghiệp và người lao động cao tuổi cần nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như các hạn chế khi sử dụng lao động cao tuổi để tránh vi phạm pháp luật. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về quyền lợi của người lao động cao tuổi theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật An toàn, Vệ sinh Lao động 2015, đồng thời đưa ra các lưu ý quan trọng năm 2026.

Quy định quyền lợi của người lao động cao tuổi theo Bộ luật Lao động 2019: Những điều doanh nghiệp và người lao động cần biết năm 2026.
Quyền lợi của người lao động cao tuổi theo Bộ luật Lao động 2019: Những điều doanh nghiệp và người lao động cần biết năm 2026.
  1. Khái niệm người lao động cao tuổi

Theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này (độ tuổi nghỉ hưu).

Như vậy, đây là những người đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí nhưng vẫn tham gia quan hệ lao động trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động.

  1. Chính sách của Nhà nước đối với người lao động cao tuổi

Khoản 7 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019:

“Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.”

Quy định này thể hiện định hướng của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền làm việc và an sinh xã hội cho người lao động sau độ tuổi nghỉ hưu.

  1. Quyền của người lao động cao tuổi

Pháp luật lao động ghi nhận một số quyền đặc thù của người lao động cao tuổi nhằm bảo vệ sức khỏe và phù hợp với khả năng lao động:

Khoản 2, 3 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019:

“2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc làm việc không trọn thời gian.

  1. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.”
  2. Quy định về sử dụng người lao động cao tuổi

Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi

“1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

  1. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
  2. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.”

Có thể thấy, pháp luật cho phép linh hoạt trong việc sử dụng người lao động cao tuổi thông qua việc giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Đồng thời, người lao động cao tuổi vẫn được bảo đảm đầy đủ quyền lợi về tiền lương và các chế độ khác khi tiếp tục làm việc, kể cả khi đang hưởng lương hưu.

Bên cạnh đó, pháp luật đặt ra các giới hạn nhằm bảo vệ sức khỏe của người lao động cao tuổi, đặc biệt là không bố trí làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu không bảo đảm điều kiện an toàn. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc sức khỏe cho người lao động cao tuổi trong quá trình làm việc.

  1. Đánh giá quy định pháp luật về sử dụng người lao động cao tuổi

Điều 64 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

“1. Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;
  2. b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành;
  3. c) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;
  4. d) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;

đ) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.”

Từ quy định tại Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 có thể thấy, pháp luật không cấm hoàn toàn việc sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nhưng đặt ra các điều kiện rất chặt chẽ. Quy định này nhằm bảo đảm cân bằng giữa việc tận dụng kinh nghiệm, tay nghề của người lao động cao tuổi và yêu cầu bảo vệ sức khỏe, an toàn lao động cho họ.

Pháp luật Việt Nam đã thiết lập một khung pháp lý tương đối đầy đủ nhằm điều chỉnh việc sử dụng người lao động cao tuổi. Theo đó, người lao động cao tuổi không chỉ được bảo đảm quyền tiếp tục làm việc và hưởng đầy đủ quyền lợi trong quan hệ lao động, mà còn được đặt trong cơ chế bảo vệ đặc thù về sức khỏe và điều kiện làm việc.

Qua đó, các quy định pháp luật đã góp phần cân bằng giữa việc tận dụng kinh nghiệm, năng lực của người lao động cao tuổi với yêu cầu bảo đảm an toàn lao động và an sinh xã hội, đồng thời là cơ sở để người sử dụng lao động và người lao động tuân thủ đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý trong thực tiễn.

Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật TNHH Hãng Luật Giải Phóng qua Hotline 1900 6665 để được luật sư tư vấn và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hợp pháp. 

Quý khách cũng có thể liên hệ trực tiếp tại địa chỉ: 100 Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận (Phú Nhuận), TP.HCM hoặc qua email: lgp@lgp.vn. 

(Nội dung được cung cấp nhằm chia sẻ thông tin và góc nhìn pháp lý mang tính khái quát, hỗ trợ người đọc tiếp cận các quy định hiện hành. Bài viết không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Do hệ thống pháp luật có thể thay đổi theo từng thời điểm và việc áp dụng phụ thuộc vào từng tình huống thực tế, Quý khách nên trao đổi trực tiếp với luật sư hoặc chuyên gia có chuyên môn để được hướng dẫn phù hợp.)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điệnChat Zalo