Bảo lãnh qua Úc theo diện 115

Bảo lãnh qua Úc theo diện 115

 

Chào Luật sư, Tôi có 1 việc xin nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau:

Tôi có người em gái ( em ruột) đang định cư tại úc và đã kết hôn với người Úc được 5 năm, hiện tại Ba Mẹ tôi đã mất, ( Tôi cũng có người anh trai, con vợ cả của ba tôi, nhưng đã mất được 11 năm rồi), hiện chỉ còn duy nhất 2 anh em tôi, và tôi cũng được biết có diện bảo lãnh anh em ruột sang định cư ở Úc theo diện Visa 115, tôi cũng chưa rõ lắm, mong luật sư tư vấn giúp tôi., vì gia đình em gái rất muốn tôi qua bên đó định cư.

Tôi đã có vợ và chuẩn bị có cháu thứ 2, vậy nếu tôi xin bảo lãnh sang Úc diện Visa 115 có được không ? cần phải có thủ tục gì ? tài chính có nhiều không và thời gian bao lâu ?

Mong sự tư vấn và giúp đỡ của luật sư,

Tôi xin chân thành cảm ơn,

di tru uc

Dưới đây là nội dung tư vấn của luật sư:

Chào bạn!                         

Đối với vướng mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Visa 115 hay còn gọi là Định cư theo diện thân nhân còn sót lại là một dạng định cư dành cho những đương đơn có anh chị em, cha mẹ (hoặc cha mẹ kế) là công dân Úc,thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc.

Điều kiện để xin visa 115:

1.    Đương đơn có người thân ruột thịt (anh chị em, cha mẹ) đang ở Úc.

2.    Đương đơn và vợ/chồng không còn người thân ruột thịt hoặc con cái đã trưởng thành nào khác trừ những người đang ở Úc.

3.    Con cái của đương đơn nếu muốn đi theo phải còn phụ thuộc cha/mẹ.

* Điều kiện của người bảo lãnh.

– Người thân hoặc vợ/chồng của họ ở Úc được phép bảo lãnh có thể là cha/mẹ/anh/chị/em

(ruột thịt hay của lần hôn nhân trước) của người được bảo lãnh ở Việt Nam.

– Người bảo lãnh phải đủ 18 tuổi và là công dân hay thường trú nhân Úc, hay là công dân

New Zealand đủ tư cách ở Úc.

– Người được bảo lãnh ở Việt Nam cần phải chứng minh đủ điều kiện về sức khỏe cũng

như lý lịch tư pháp.

– Nếu được yêu cầu, có thể người bảo lãnh phải đóng tiền “bảo đảm”.

Như vậy, theo căn cứ mà bạn cung cấp, bạn đủ điều kiện để được xin cấp Visa 115.

Hồ sơ giấy tờ bao gồm:

  1. 1.Form 47OF –Application for migration to Australia by other family member(Mẫu đơn 47OF –Đơn xin định cư tới Úc theo diện thân nhân khác), do đương đơn ký tên và ghi ngày ký
  2. 2.Form 40 –Sponsorship for migration to Australia(Mẫu đơn 40 –Đơn xin bảo lãnh định cư tới Úc), do người bảo lãnh ký tên và ghi ngày ký. Người bảo lãnh là công dân Úc, thường trú nhân tại Úc hoặc công dân Niu Di Lân phù hợp
  3. 3.Consent to Obtain Personal Information – Tờ cam kết đồng ý cung cấp những thông tin cá nhân, do đương đơn ký tên và ghi ngày ký
  4. 4.4 ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) cho mỗi đương đơn

Ảnh chụp không được quá 6 tháng

  1. 5.Bản sao công chứng hộ chiếu hoặc giấy thông hành của mỗi đương đơn (nếu có)
  2. 6.Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại
  3. 7.Bản sao công chứng Giấy khai sinh của mỗi đương đơn
  4. 8.Bản gốc Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban Nhân dân địa phương cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên (Sơ yếu lý lịch phải được xác nhận không quá 6 tháng)
  5. 9.Bản sao công chứng Giấy chứng minh nhân dân của mỗi đương đơn từ 15 tuổi trở lên
  6. 10.Nếu trước đây đã kết hôn, đính hôn hoặc chung sống không hôn thú cần nộp tờ trình ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh của (những) người có quan hệ trước đây, khoảng thời gian của (các) mối quan hệ đó và danh sách của tất cả những người con được sinh ra từ (các) mối quan hệ đó
  7. 11.Nếu trước đây đã kết hôn cần nộp bản sao công chứng (các) Quyết định ly hôn hoặc Giấy chứng tử của người vợ/chồng trước đây
  8. 12.Nếu hiện có gia đình cần nộp bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết hôn
  9. 13.Bản gốc Giấy chứng nhận không tiền án tiền sự do Sở tư pháp địa phương cấp cho mỗi đương đơn (và cả những người con không xin đi định cư nhưng còn sống phụ thuộc) từ 16 tuổi trở lên.

Những đương đơn nào đã sống ở một (hay nhiều) quốc gia khác trong khoảng thời gian từ 12 tháng trở lên trong 10 năm qua thì phải cung cấp Giấy chứng nhận không tiền án tiền sự do (các) quốc gia đó cấp

  1. 14.Giấy cam kết của cha hoặc mẹ đẻ (người không xin đi định cư), cho phép con mình đi định cư tới Úc, nếu trong đơn xin định cư có kèm con dưới 18 tuổi.

Chữ ký của người cha hoặc mẹ đẻ và nội dung của Giấy cam kết phải được chính quyền địa phương xác nhận đồng thời phải kèm theo bản sao công chứng Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu của người cha hoặc mẹ đẻ đó

  1. 15.Bản sao công chứng Giấy khai sinh của mỗi người con dưới 18 tuổi nếu không xin đi định cư

4 ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) mới chụp cho mỗi người con dưới 18 tuổi không xin đi định cư

  1. 16.Form 47A –Details of child or other dependant family member aged 18 years or over(Mẫu đơn 47A –Chi tiết của người con hoặc thành viên gia đình còn sống phụ thuộc khác từ 18 tuổi trở lên) được điền đầy đủ cho mỗi người con từ 18 tuổi trở lên nhưng còn phụ thuộc vào người xin thị thực (dù những người này có đi định cư hay không) và bằng chứng hỗ trợ lời khai của họ về sự phụ thuộc này
  2. 17.Bản gốc Giấy xác nhận độc thân đối với mỗi người con từ 18 tuổi trở lên cùng nộp đơn xin thị thực
  3. 18.Bản tuyên thệ trước pháp luật (Statutory Declarations) của đương đơn và người bảo lãnh ghi những chi tiết sau đây:

         Họ tên và nơi cư trú của tất cả các thành viên trong gia đình;

         Họ tên cha mẹ, tất cả anh chị em và các con (kể cả các con/anh chị em/cha mẹ kế và các con/ anh chị em/cha mẹ nuôi) và những người được khai là chết hay mất tích;

         Quí vị đã liên lạc lần cuối cùng với những người được khai là chết hay mất tích vào lúc nào và ở đâu;

         Quyết định của tòa án nhân dân địa phương tuyên bố là những thân nhân này chết hay mất tích;

         Bằng chứng là người bảo lãnh của quí vị đã cố gắng tìm kiếm những thân nhân mất tích này thông qua các cơ quan, tổ chức chính thức và bằng chứng giao dịch thư từ cho thấy rõ những cố gắng của người bảo lãnh.

  1. 19.Bản tường trình về sự liên lạc của quí vị với các thân nhân sống ở các nước khác ngoài nước Úc
  2. 20.Bản tuyên thệ trước pháp luật (Statutory Declaration) của đương đơn về các thành viên gia đình của vợ hay chồng mình ghi những chi tiết sau đây:

         Hoàn cảnh của cha mẹ vợ hay cha mẹ chồng (kể cả chồng hay vợ trước). Nếu cha mẹ vợ hay cha mẹ chồng (kể cả của chồng hay vợ trước) được khai là chết hay mất tích thì quí vị phải nộp bản sao công chứng Giấy chứng tử hay Quyết định của tòa án điạ phương tuyên bố là những thân nhân này chết hay mất tích;

         Nếu chồng hay vợ trước đây đã từng ly dị hay ly thân thì quý vị phải nộp bản tuyên thệ trước pháp luật (Statutory Declaration) kể rõ thành phần gia đình của người chồng hay vợ đó và cung cấp các chi tiết về (các) con riêng của người chồng hay vợ đó, nếu họ có con riêng;

         Nếu có người con riêng nào chết hay mất tích thì phải nộp bản sao công chứng Giấy chứng tử hay Quyết định của tòa án địa phương tuyên bố là những thân nhân này chết hay mất tích; và

         Chi tiết về việc chồng hay vợ quý vị có anh chị em hay không. Nếu chồng hay vợ quý vị có người anh chị em nào chết hay mất tích thì phải nộp bản sao công chứng Giấy chứng tử hay Quyết định của tòa án điạ phương tuyên bố là những thân nhân này chết hay mất tích.

         Trên đây là những giấy tờ cần thiết được hướng dẫn bởi Đại sứ Quán Australia cho các đương đơn (là người được bảo lãnh) để hoàn tất hồ sơ xin cấp Visa theo diện Người thân duy nhất còn lại (115). Mẫu đơn có thể được tải miễn phí từ website của Đại sứ quán Australian tại Việt Nam

http://vietnam.embassy.gov.au/hnoivietnamese/home.html

Nơi nộp hồ sơ:

Tại Hà Nội.

  1. 1.Trung Tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc thuộc Tổ chức di dân Quốc tế, Tầng 7 Tòa nhà DMC, 535 Phố Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội. Điện thoại:+84.437366258.
  2. 2.Đại sứ quán Australia tại Hà Nội, số 8 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại +84.437740222.

Tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

  1. 1.Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc thuộc tổ chức di dân Quốc tế, Tầng 8 Tòa nhà PDD, 162 Pasteur, Quận 1, TP.HCM. Điện thoại : +84.838277384.
  2. 2.Tổng lãnh sự Quán Australia ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Lầu 20, Tòa nhà Vincom 47 Lý Tự Trọng Phường Bến Nghé, Quận 1. Thành phố Hồ Chí Minh, điện thoại

+84. 835218260.

Về chi phí, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Australian tại Việt Nam để biết cụ thể bởi mức chi phí có thể thay đổi theo thời gian.

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!