Thủ tục xin Visa đi Mỹ, Úc, Pháp, Nhật

Thủ tục xin Visa đi Mỹ, Úc, Pháp, Nhật

Thủ tục xin visa là một quá trình quan trọng trong việc xuất cảnh đến các quốc gia yêu cầu thị thực. Có rất nhiều loại thị thực khác nhau tương ứng với mục đích xuất cảnh cũng như pháp luật của quốc gia. Để tiện cho việc theo dõi việc xin thị thực đến Mỹ, Úc, Pháp, Nhật thì trước hết cần theo dõi quy định về thủ tục và hồ sơ, giấy tờ cần thiết của mỗi quốc gia trên trang web của Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của nước đó tại Việt Nam.

Thủ tục xin Visa
Thủ tục xin Visa

Thị thực đi Mỹ theo hướng dẫn của đại sứ quán Mỹ bao gồm 7 bước sau đây:

1: Điền hoàn tất mẫu đơn xin thị thực DS-160 do Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ ban hành. Các đương đơn xin thị thực theo diện Hôn phu/Hôn thê và diện Hợp tác thương mại/Đầu tư theo Hiệp ước không sử dụng mẫu đơn DS-160 mà phải sử dụng mẫu đơn DS-156.

2: Đóng phí xin thị thực

3: Chuẩn bị một hình thẻ cỡ 5cm x 5cm đã sử dụng cho mẫu đơn DS-160.

4: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để chứng minh yêu cầu cấp thị thực phù hợp với mục đích cấp thị thực.

·         Hộ chiếu còn hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên.

·         Các hộ chiếu cũ đã từng đi du lịch các nước, đặc biệt là các nước phát triển (châu Âu, Nhật Bản, Úc, Hàn Quốc…) hoặc hình ảnh chứng minh nếu không còn hộ chiếu cũ.

·         2 ảnh cỡ 5 x 5 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất (chụp thẳng, phông trắng).

·         Các lợi tức/ tài sản như: giấy tờ nhà/ đất, xe ô tô, giấy xác nhận có cổ phần, cổ phiếu, tài khoản/sổ tiết kiệm, hợp đồng cho thuê nhà/xe, góp vốn… (nếu có)

·         Hộ khẩu, giấy hôn thú hoặc giấy xác nhận ly hôn (nếu có), khai sinh các con (nếu có).

·         Nếu quý khách có con du học ở Mỹ, chuẩn bị thêm: bảng điểm hoặc thông báo kết quả học tập gần nhất của người đang du học, các biên lai đóng học phí, biên nhận chuyển tiền.

·         Nếu là chủ công ty TNHH, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể:  giấy phép thành lập DN/ giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy đăng ký mã số thuế, báo cáo tài chính hàng quí hoặc năm (nếu có); hoá đơn đóng thuế 3 tháng gần nhất; danh sách/ bảng lương nhân viên (nếu có), các hợp đồng mua – bán với đối tác, khách hàng (nếu có), Tờ bướm giới thiệu về công ty, doanh nghiệp hoặc sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh (nếu có), Danh thiếp giao dịch (nếu có).

·         Nếu là cán bộ công nhân viên công ty nhà nước, công ty TNHH, DNTN: Hợp đồng lao động; Giấy bổ nhiệm chức vụ (nếu có); Giấy xác nhận của cơ quan công tác có ghi rõ thời gian công tác, chức vụ, mức lương hàng tháng; Giấy cho phép nghỉ phép đi du lịch với thời gian cụ thể của cơ quan chủ quản.

·         Nếu là cán bộ hưu trí: thẻ hưu trí, sổ lương hưu.

·         Nếu đi theo tour của công ty du lịch cần có hợp đồng du lịch, chương trình tham quan cụ thể, vé máy bay khứ hồi…

5: Sử dụng hộ chiếu còn hiệu lực. Đương đơn phải sử dụng hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất sáu tháng kể từ ngày dự kiến vào Mỹ.

6: Đăng ký hẹn phỏng vấn qua mạng.

7: Đến Lãnh sự quán tham dự phỏng vấn.

Thị thực đi Úc

Đối với thị thực đi Úc, cần xem xét mục đích xin thị thực sẽ có các loại giấy tờ tương ứng theo quy định của Bộ Ngoại Giao Úc. Sau đây là các giấy tờ cần nộp để hỗ trợ cho một đơn xin thị thực đi Du lịch. Ngoài những giấy tờ tối thiểu thì người xin cấp thị thực có thể nộp thêm bất cứ giấy tờ nào mà họ tin rằng sẽ hỗ trợ cho việc xét hồ sơ xin thị thực.

– Mẫu đơn 48R – Đơn xin thị thực du lịch hay thực hiện các hoạt động giải trí khác tại Úc

– Hai tấm ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) cho mỗi đương đơn. Ảnh chụp không được quá 6 tháng.

Hộ chiếu đã ký tên. Không chấp nhận Hộ chiếu hết hạn hoặc chưa ký tên.

– Tờ khai chi tiết về thân nhân

– Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại

– Bản sao công chứng Giấy khai sinh

– Bản gốc Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc do cơ quan/xí nghiệp chứng nhận. Sơ yếu lý lịch phải được xác nhận không quá 6 tháng.

– Bằng chứng về tình trạng hôn nhân

– Bằng chứng chứng minh có quyền sử dụng tài chính đủ để trang trải mọi chi phí cho thời gian dự kiến ở tại Úc như bằng chứng về thu nhập của ở Việt Nam và bằng chứng về các khoản tiết kiệm / tiền gửi ngân hàng (nếu có). Nếu người mà người xin thị thực đi thăm đồng ý tài trợ cho thời gian họ ở Úc, thì cung cấp bằng chứng chứng minh họ có đủ khả năng tài chính để hỗ trợ cho người xin thị thực.

– Bằng chứng về sở hữu nhà cửa, đất đai hoặc các tài sản có giá trị lớn khác

– Nếu đang đi làm – cung cấp đầy đủ chi tiết về công việc làm, bao gồm: chức danh, địa chỉ, điện thoại nơi làm việc và một giấy xác nhận của cơ quan về việc nghỉ phép.

– Nếu có trẻ em dưới 18 tuổi cùng đi – cần nộp thư ủy quyền của cả hai bố mẹ của trẻ em đó cho phép trẻ em đó đi. Chữ ký của cả hai bố mẹ trên thư phải được chính quyền địa phương xác nhận.

– Nếu đi thăm thân nhân, bạn bè hoặc vợ / chồng ở Úc, cần cung cấp thêm những giấy tờ sau đây: Bằng chứng về mối quan hệ với thân nhân, vợ chồng…

Thị thực ngắn hạn đi Pháp

–      Mẫu đơn xin thị thực Schengen : điền rõ ràng, ghi ngày và ký tên

–      01 hình thẻ đáp ứng đủ các tiêu chí sau : ảnh chụp phần đầu của đương đơn, chụp từ phía trước mặt, chụp gần thời điểm nộp đơn, người trong hình giống người thực, khổ hình 3.5 cm x 4.5 cm, là hình màu trên nền trắng đồng màu (phông nền có màu không được chấp nhận), đầu để trần.

–      Hộ chiếu có hiệu lực, được cấp không quá 10 năm, còn giá trị ít nhất ba tháng sau ngày rời khỏi lãnh thổ các nước thành viên Shengen, còn ít nhất 2 trang trắng : Nộp bản chính và bản photocopie tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có).

–      Sổ hộ khẩu : Nộp bản chính và bản photo.

Các loại giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi

Đi du lịch hay mục đích cá nhân :

–      Thư mời của một cá nhân trong trường hợp lưu trú tại nhà của cá nhân này.

–      Giấy xác nhận đăng kí trong trường hợp tham gia du lịch theo nhóm (tour) hoặc một giấy tờ khác phù hợp có thông tin về chương trình du lịch dự kiến.

–      Trong trường hợp quá cảnh, thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh vào quốc gia nơi đổi máy bay. Vé máy bay tiếp theo cho chuyến đi.

Thủ tục xin Visa  Đi công tác :

–      Giấy mời của một công ty hay một chính quyền để tham dự các cuộc gặp mặt, hội nghị hay sự kiện thương mại, công nghiệp hay nghề nghiệp.

–      Hoặc các bằng chứng về mối quan hệ thương mại hay nghề nghiệp : hợp đồng, hóa đơn…

–      Hoặc thẻ ra vào các hội chợ, hội nghị, các giấy tờ xác nhận hoạt động của doanh nghiệp, lệnh công tác

Thủ tục xin Visa  Đi học hay đi đào tạo :

–      Xác nhận ghi danh tại một cơ sở giáo dục.

–      Thẻ sinh viên của một cơ sở giáo dục tại Pháp hay giấy tờ mô tả khóa học mà đương đơn sẽ theo học (trong trường hợp giấy ghi danh không có các thông tin này)

Đi với mục đích mang tính chất văn hóa, thể thao, chánh trị hay tính chất khác :

–      Thư mời, giấy vào cửa, xác nhận đăng ký hay chương trình ghi rõ (nếu có thể) tên tổ chức mời, chịu trách nhiệm tiếp đơn và thời gian lưu trú hoặc bất kỳ giấy tờ nào khác thể hiện rõ mục đích chuyến đi.
Đi với mục đích y tế :

–      Văn bản chính thức của một cơ sở y tế xác nhận rằng Việt Nam hay tại các quốc gia lân cận (Thái Lan, Singapore) không có khả năng trị bệnh này.

–      Giấy chấp thuận tiếp nhận điều trị của một cơ sở y tế tại Pháp, ghi rõ ngày và thời gian nằm viện và ước tính chi phí điều trị.

– Giấy xác nhận chịu tất cả chi phí của một tổ chức hoặc là chứng từ chứng minh các chi phí y tế đã được thanh toán

3. Giấy tờ chứng minh chỗ ở trong Thủ tục xin Visa  :

Chứng minh chỗ ở :

–      Giấy xác nhận đặt phòng trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen, có ghi rõ ngày và thời gian lưu trú. Trình bản chính + bản sao.

–   Trong trường hợp lưu trú tại nhà một cá nhân – bản chính giấy bảo lãnh do Tòa thị chính nơi lưu trú cấp. Trình bản chính + bản sao.

4. Khả năng tài chính (thủ tục xin Visa ) :

– Giấy tờ chứng minh đương đơn có đủ khả năng tài chính bảo đảm cho các chi phí của chuyến đi trong khu vực Schengen : sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất, chứng nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm, phiếu lương 3 tháng gần nhất, xác nhận mức lương của người sử dụng lao động (bản chính + bản sao).

5. Các giấy tờ khác ( thủ tục xin Visa ) :

– Giấy xác nhận đặt vé máy bay 2 lượt đi-về giữa Việt Nam và Pháp, do một công ty du lịch cấp (Bản chính và bản sao).

– Lịch trình chuyến đi, ghi rõ ngày đến, ngày đi, số ngày lưu trú tại từng quốc gia và mục đích của chuyến đi.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng nghề nghiệp :

Nhân viên : giấy xác nhận việc làm có ghi họ tên, chức danh, ngày bắt đầu làm việc và mức lương của đương đơn, được in trên giấy có tiêu đề của công ty, có đề ngày, có chữ ký và con dấu của công ty (bản chánh và bản sao).

Sinh viên : giấy xác nhận ghi danh có ghi ngày dự kiến kết thúc khóa học, giấy xác nhận có học bổng (nếu có) (bản chánh và bản sao).

Người làm công việc tự do, chủ doanh nghiệp : giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy báo thuế (bản chánh và bản sao).

Thị thực đi Nhật

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, người Việt Nam phải xin Visa. Theo hướng dẫn của Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam về thủ tục xin Visa được quy định như sau:

Các trường hợp, thủ tục xin Visa bao gồm:

1)     Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)

2)     Visa ngắn hạn (thăm người quen hoặc bạn bè/ du lịch):

3)     Visa ngắn hạn (ví dụ: thương mại ngắn hạn…):

4)     Visa dài hạn (du học, đi học tiếng, vợ / chồng người Nhật , Visa lao động…)

Tương ứng với từng loại Visa, Thủ tục xin Visa  sẽ có các giấy tờ cụ thể, trong đó có thể kể đến một số loại giấy tờ sau:

–      Hộ chiếu

–      Tờ khai xin cấp Visa

–      Ảnh 4,5cm x 4,5cm

–      Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng, bạn bè.

–      Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi

–      Giấy chứng nhận đang làm việc

–      Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật

–      Tài liệu xác nhận chính xác Thủ tục xin Visa bản thân như Giấy phép nhập học, Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng, Giấy tiếp nhận tu nghiệp, Bản sao hộ tịch sau khi đã nhập hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp…

Thủ tục xin Visa đi Mỹ, Úc, Pháp, Nhật

Hãy gọi 1900 6665 để được Luật Sư tư vấn chi tiết hơn về vấn đề của bạn ! 

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!