Tổng đài tư vấn: 1900 6665

UY TÍN

Uy tín là lòng tin

CHUYÊN NGHIỆP

Chuyên nghiệp sẽ giỏi hơn

HIỆU QUẢ

Hiệu quả để thành công
luat su hung
"Có thể ai cũng biết luật, nhưng không phải ai cũng biết vận dụng luật. Người học luật học cách vận dụng đúng luật. Còn các luật sư vận dụng luật một cách khôn khéo nhất "

Luật sư Nguyễn Kiều Hưng

(Luật sư có mặt trong các vụ án nóng)

Slide background
Slide background
Slide background
Slide background
Slide background

Thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam

Để được làm thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam trước hết phải có thị thực (Visa) do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Người nước ngoài xin visa vào Việt Nam, Việt Kiều xin visa về Việt Nam có thể xin visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc tại sân bay quốc tế của Việt Nam (Sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng).

Thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam

Thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam

Đối với người không quốc tịch, phải có giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 44 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, tức  là giấy phép xuất nhập cảnh do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh

Một người khi đã có thị thực vào Việt Nam không có nghĩa là sẽ được nhập cảnh vào Việt Nam mà phải tuân thủ quy định về việc nhập cảnh vào Việt Nam của người nước ngoài được căn cứ vào Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Về điều kiện trong Thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam : 

Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.

Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày;

  1. Không thuộctrường hợpchưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

Các trường hợp chưa cho nhập cảnh

  1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
  2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
  3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
  4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
  5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngàyquyết địnhtrục xuất có hiệu lực.
  6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
  7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
  8. Vì lý do thiên tai.
  9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Hãy gọi 1900 6665 để được Luật Sư tư vấn chi tiết hơn về vấn đề của bạn ! 


ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!