Không có giấy tờ chuyển nhượng có được cấp sổ?

Không có giấy tờ chuyển nhượng có được cấp sổ?

Chào các vị luật sư. Tôi tên là Hùng. Năm 2000, tôi vào Đắk Lắk để kiếm sống. Năm 2002, tôi mua một mảnh đất tại đây qua môt người giới thiệu. Việc mua bán của tôi có một giấy viết tay, tuy nhiên, tôi đã bị mất nó khi đi làm. Hiện tại tôi muốn được cấp sổ đỏ để thuận lợi trong việc làm ăn hay đảm bảo đất cả chúng tôi không bị tranh chấp sau này. Cho hỏi luật sư, trường hợp tôi không có giấy tờ chuyển nhượng đất thi tôi có được cấp sổ đỏ không? Tôi xin cảm ơn.

Không có giấy tờ chuyển nhượng có được cấp sổ?
Không có giấy tờ chuyển nhượng có được cấp sổ?

Dưới đây là phần tư vấn của luật sư.

Chào bạn!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Thắc mắc của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo như lời bạn kể thì hiện tại bạn không có một giấy tờ nào liên quan đến việc bạn là chủ quyền sử dụng đất mảnh đất hiện tại bạn đang sinh sống.

Theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013 thì bạn có thể được cấp sổ đỏ trên mảnh đất hiện tại bạn đang sinh sống:

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Tuy nhiên, bạn đã mua đất từ năm 2000 và sinh sống trên đó, để được cấp sổ đỏ cho mảnh đất của bạn thì theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật đất đai như sau:

“Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

1…

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.”

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục tư vấn luật nhà đất để tìm hiểu thêm.

Ban Biên Tập

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email lgp@lgp.vn hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.

LIÊN HỆ VỚI HÃNG LUẬT GIẢI PHÓNG ĐỂ ĐƯỢC LUẬT SƯ TƯ VẤN TRỰC TIẾP

  • Địa chỉ trụ sở: Phòng 603, Lầu 6, Khu B Tòa nhà Indochina Tower. Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
  • Chi nhánh Bình Dương: 439 Trần Hưng Đạo, khu phố Bình Minh 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, Bình Dương.
  • Tổng đài tư vấn: 1900 6665
  • Email: Lgp@lgp.vn

Xem thêm: Dịch vụ làm sổ đỏ, luật sư tư vấn tranh chấp đất đai

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!