KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Khi được Nhà nước giao đất, người sử dụng đất phải thực hiện một số nghĩa vụ, bên cạnh đó cũng có một số quyền hạn nhất định. Một trong những quyền đó là quyền khiếu nại đất đai của người sử dụng đất. Đây cũng là một trong những khiếu nại thường gặp, đặc biệt là trong giai đoạn “tấc đất tấc vàng” như hiện nay. Trong bài viết dưới đây, Hãng Luật Giải Phóng trân trọng gửi đến quý bạn đọc bài viết về vấn đề KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT.

Khi xảy ra các tranh chấp về đất đai, người sử dụng đất có hai phương hướng để giải quyết là: Khới kiện và khiếu nại.

Tuy nhiên, xét các vấn đề về thời hạn, thời hiệu cũng như thủ tục giải quyết, thì thông thường, phướng án giải quyết tranh chấp bằng khiếu nại sẽ được lựa chọn đầu tiên. Việc khiếu nại này là “quyền” của người sử dụng đất, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Dưới đây là một số quy định chung của pháp luật về khiếu nại đất đai:

Khiếu nại đất đai
Khiếu nại đất đai
  • Đối tượng khiếu nại:

Khi thực hiện khiếu nại, người khiếu nại cần biết về đối tượng mình khiếu nại. Tại khoản 1, Điều 204, Luật Đất đai 2013 quy định “ Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.” Vậy ở đây cần xác định, đối tượng khiếu nại đất đai sẽ là các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đất đai.

  • Trình tự thủ tục khiếu nại:

Tuy là các khiếu nại này liên quan đến đất đai, tuy nhiên về phần trình tự thủ tục sẽ áp dụng theo quy định của Luật khiếu nại 2011.

  • Theo đó, người sử dụng đẩt cần nộp 01 bản hố sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Cán bộ tiếp nhận đơn sẽ ghi vào sổ theo dõi và chuyển đến cho cán bộ chuyên môn.
  • Trong hồ sơ gồm có đơn thư các nhân cung cấp (trình bày rõ vấn đề cần khiếu nại)., hồ sơ địa chính.
  • Sau khi được chuyển đến, cán bộ chuyên môn sẽ xem xét các thông tin về khiếu nại.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, kết hợp với các ngành, đoàn thể, mặt trận Tổ quốc để tiến hành hòa giải lần đầu.
  • Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền tiếp tục gửi đên lên Ủy ban nhân dân cấp Huyện giải quyết.
  • Sau đó, thông báo kết quả cho người khiếu nại.
  • Thời hiệu khiếu nại:

Thời hạn khiếu nại được quy định tại Điều 9, Luật khiếu nại 2010. Theo đó, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính, hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của mình.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp người khiếu nại chứng minh được mình không thực hiện quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nhơi xa hoặc vì những trở ngại khác quan, thì thời gian có trở ngại đó sẽ không được tính vào thời hiệu khiếu nại.

Quy định của pháp luật về đất đai
Quy định của pháp luật về đất đai
  • Yêu cầu đối với người khiếu nại:

Người khiếu nại hợp pháp theo quy định của pháp luật phải đáp ứng toàn bộ những yêu cầu như sau:

  • Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp và phải chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.
  • Người thực hiện khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải hợp pháp theo quy định.
  • Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn của Luật Khiếu nại hiện hành.
  • Thẩm quyền giải quyết:

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định tại Mục 1: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, Chương III: Giải quyết khiếu nại. Người khiểu nại có thể thực hiện khiếu nại trong phạm vi 03 lầm. Tùy vào mỗi lần khiếu nại mà cấp có thảm quyền giải quyết khác nhau. Thẩm quyền giải quyết được quy định chặt chẽ, thống nhất quản lý từ Trung Ương đến địa phương. Tuy nhiên, khi công dân thực hiện giải quyết khiếu nại cần lưu ý đến các thẩm quyền giải quyết sau:

  • Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý.
  • Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính cấp của Chủ tịch UBND cấp xã. Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hạnh vi hành chính của mình. Giải quyết lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành hính của Chủ tịch UBND cấp huyện, giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Ngoài ra, thủ trưởng của cơ qua các cấp trên khác có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu nếu nó là hành vi hành chính, hoặc quyết định hành chính của mình hoặc của cơ quan, cá nhân mà mình quản lý đưa ra.

Trên đây là một số quy định của pháp luật về khiếu nại trong vấn đề tranh chấp đất đai. Ngoài ra, nếu còn bất cứ thắc mắc cần giải đáp, hoặc có nhu cầu liên hệ dịch vụ pháp lý và luật sư về tranh chấp đất đai, vui lòng liên hệ với Hãng Luật Giải Phóng thông qua các kênh thông tin sau:

Fanpage: https://www.facebook.com/HangLuatGiaiPhong

Hoặc liên hệ trực tiếp qua địa chỉ:

Trụ sở chính: Phòng 603B Tầng 6, Khu B Tòa nhà Indochina Park Tower số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM.

Chi nhánh Quận 2: 89 Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. HCM.

Chi nhánh Bình Dương: 439 Trần Hưng Đạo, khu phố Bình Minh 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, Bình Dương.

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!