Chia tài sản cho con

Chia tài sản cho con

Cha mẹ tôi có 2 người con- 1 trai và 1 gái. Ông bà sở hữu chung  tài sản gồm 2 căn nhà và 1 mẫu đất. Trong trường hợp:

1> Cha mẹ tôi để lại những tài sản đó cho người con trai thì tôi có quyền tranh chấp kiến nghị hay không? 

 2> Cha tôi để lại hết cho người con trai mà mẹ tôi lại không đồng ý thì việc phân chia tài sản sẽ ra sao? 

3> Nếu ông bà đều qua đời mà không để lại di chúc kế thừa thì tài sản của ông bà sẽ được phân chia như thế nào?

TRẢ LỜI:

      Tôi xin trả lời trường hợp của bạn như sau  Đây là tài sản chung của Cha mẹ của bạn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở đứng tên cho Cha mẹ bạn nên Cha mẹ bạn có quyền định đoạt mà không phụ thuộc vào ý chí của các con. Vì vậy trong trường hợp nếu Cha mẹ bạn để lại những tài sản này cho con trai thì bạn không có quyền khiếu nại hay khởi kiện.

      Theo quy định tại điều 27 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2000 thì đây là tài sản chung của Cha mẹ bạn, tại Khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000: “Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung”. Như vậy theo quy định trên thì Cha bạn không có quyền định đoạt toàn bộ tài sản của gia
đình bạn, chỉ có quyền định đoạt ½ khối tài sản chung này. Do vậy phải có sự đồng ý của mẹ bạn

Nếu Cha mẹ bạn mất không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về thừa kế theo pháp luật như sau: Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.”
Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật 
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Tài sản của Cha mẹ bạn sẽ được chia đều ở cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất.

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!