Doanh nghiệp tư nhân có được thuê đất nhà nước?

Doanh nghiệp tư nhân có được thuê đất nhà nước?

Kính chào các vị luật sư. Tôi là Đoàn Khắc Dũng, hiện tại tôi là chủ một doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Thanh Hóa. Doanh nghiệp của tôi đã hoạt động được hơn 4 năm nay và mọi vấn đề về kinh doanh đều tốt đẹp. Để mở rộng kinh doanh tôi có ý định đầu tư vào lĩnh vực nhà ở. Có nghĩa tôi muốn xây dựng nhà để cho thuê luôn nếu ai có nhu cầu. Tuy nhiên, hiện tại tôi không có đất để đầu tư. Xin hỏi luật sư, với danh nghĩa là doanh nghiệp tư nhân thì tôi có được thuê đất của nhà nước không và nếu muốn thì tôi phải đáp ứng những điều kiện gì? Tôi xin cám ơn.

Doanh nghiệp tư nhân có được thuê đất nhà nước?
Doanh nghiệp tư nhân có được thuê đất nhà nước?

Dưới đây là phần tư vấn của luật sư.

Chào bạn!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về thắc mắc của bạn chúng tôi sẽ giải đáp như sau:

Theo quy định tại Khoản 27 Điều 3 Luật đất đai 2013: “Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.” Theo đó, doanh nghiệp tư nhân của bạn là một tổ chức kinh tế theo Luật đất đai.

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 56 Luật đất đai như sau:

“Điều 56. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) …

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

…”

Như vậy, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê thì thuộc đối tượng nhà nước cho thuê đất. Nhưng để thuê đất thực hiện dự án đầu tư thì daonh nghiệp của bạn phải đáp ứng được những điều kiện pháp luật đưa ra. Điều kiện để được thuê đất được quy định tại Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai như sau:

“Điều 14. Quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Dự án có sử dụng đất phải áp dụng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đaigồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

c) Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

2. Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:

a) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;

b) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

3. Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:

a) Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác.

4. Thời điểm thẩm định các điều kiện quy định tại Điều này được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất.”

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Ban Biên Tập

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email lgp@lgp.vn hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.

ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Mọi câu hỏi xin gửi đến email: lgp@lgp.vn. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6665. Xin cảm ơn!